Trong một số ngôn ngữ, từ mang nghĩa phủ định như nobody, nothing, hay never phải được dùng với một động từ phủ định. Trong tiếng Anh chuẩn, nobody, nothing, never bản thân nó đã mang nghĩa phủ định nên không cần phải thêm not. Ví dụ: I opened the door, but I could see nobody. (Tôi mở cửa nhưng tôi không thấy ai.)… Continue reading Cấu trúc phủ định với Nobody, nothing hay never
Category: Tiếng Anh
Cấu trúc phủ định với think, hope, seem…
1. I don’t think… Khi chúng ta giới thiệu ý tưởng phủ định với think, believe, suppose, imagine và những từ tương tự khác, chúng ta thường chọn động từ đầu tiên mang nghĩa phủ định chứ không phải động từ thứ hai. Ví dụ: I don’t think you’ve met my wife. (Tôi không nghĩ anh đã gặp vợ… Continue reading Cấu trúc phủ định với think, hope, seem…
Cấu trúc phủ định: Câu hỏi phủ định
1. Cấu trúc Các cấu trúc phủ định rút gọn và không rút gọn có thứ tự từ khác nhau (câu hỏi phủ định dạng không rút gọn thường mang tính chất trang trọng hơn). Trợ động từ + n’t + chủ ngữ Ví dụ: Doesn’t she understand? (Cô ấy không hiểu sao?) Why haven’t you booked your holiday yet?… Continue reading Cấu trúc phủ định: Câu hỏi phủ định
Các dạng cấu trúc phủ định trong tiếng Anh
1. Cách sử dụng not Ngoài động từ, chúng ta có thể đặt not trước những phần khác của một mệnh đề. Ví dụ: Ask Jake, not his wife. (Hỏi Jake chứ không phải vợ anh ấy.) Come early, but not before six. (Đến sớm nhưng không phải trước 6h.) It’s working, but not properly. (Nó đang hoạt động nhưng không đúng cách.) Chúng… Continue reading Các dạng cấu trúc phủ định trong tiếng Anh
Cấu trúc phủ định: Các quy luật cơ bản
1. Động từ phủ định: trợ động từ + not Chúng ta tạo thể phủ định của động từ bằng việc đặt not sau trợ động từ. Ví dụ: We have not forgotten you. (Chúng tôi không quên anh.) It was not raining. (Trời không mưa.) She can’t swim. (Cô ấy không biết bơi.) Do thường được dùng nếu không có trợ động từ khác. Ví… Continue reading Cấu trúc phủ định: Các quy luật cơ bản
1 số cấu trúc với Need
1. Need not have… Nếu chúng ta nói sb need not have done something, có nghĩa anh ấy/cô ấy đã làm điều đó và đây là một việc không cần thiết và lãng phí thời gian. Ví dụ: You needn’t have woken me up. I don’t have to go to work today. (Mẹ không cần phải đánh thức con dậy. Hôm… Continue reading 1 số cấu trúc với Need
Sử dụng Need để nói về tương lai và cấu trúc Need …ing
1. Nói về tương lai Các hình thức hiện tại của need được dùng để đưa ra quyết định về tương lai. Ví dụ: Need I come in tomorrow? (Ngày mai tôi có cần đến không?) Tell her she doesn’t need to work tonight. (Bảo với cô ấy rằng cô ấy không phải làm việc tối nay.) Will need to… có… Continue reading Sử dụng Need để nói về tương lai và cấu trúc Need …ing
Cách sử dụng need trong tiếng Anh
1. Động từ thường Need thường có hình thức giống như các động từ thường: ngôi thứ ba số ít có -s và dùng do trong câu hỏi và phủ định. Theo sau Need là động từ nguyên thể có to. Ví dụ: Everybody needs to rest sometimes. (Mọi người đôi khi cần được nghỉ ngơi.) Do we need to reserve seats on the train? (Chúng ta có cần… Continue reading Cách sử dụng need trong tiếng Anh
Các cấu trúc và cách dùng Near
“Near”: gần về thời gian, khoảng cách địa lý… Đây được coi là cách dùng phổ biến nhất của “near”. Thông thường, “near” sẽ dùng để nói đến mức độ “gần, sát” chỉ những số liệu có thể đong đếm được. Ví dụ: – The school is quite near my house. Trường học rất gần… Continue reading Các cấu trúc và cách dùng Near
Cách sử dụng Near trong tiếng Anh
“Near” được sử dụng trong Tiếng Anh thường mang ý nghĩa là “gần, cận, ở gần, không xa…”. Đôi khi “near” cũng mang ý nghĩa khác trong những ngữ cảnh đặc biệt như “thân, tỉ mỉ, gần như, theo kịp, gần giống…” Ví dụ: – How to go to the nearest supermarket? Cách đi đến… Continue reading Cách sử dụng Near trong tiếng Anh