Phân biệt travel, journey, trip và voyage

Travel có nghĩa là ‘đi du lịch nói chung’. Nó thường không đếm được. Ví dụ: My interests are music and travel. (Sở thích của tôi là âm nhạc và du lịch.) Hình thức số nhiều travels đôi khi được dùng chủ yếu để chỉ những chuyến đi dài có ghé thăm nhiều nơi. Ví dụ: He wrote a… Continue reading Phân biệt travel, journey, trip và voyage

Phân biệt too much và too many

1. Sự khác nhau Sự khác nhau giữa too much và too many cũng giống như sự khác nhau giữa much và many. Too much được dùng với danh từ không đếm được còn too many được dùng với danh từ số nhiều. Ví dụ: You put too much salt in the soup. (Cậu bỏ quá nhiều muối vào món súp.) I’ve had too many late nights recently. (Gần đây tôi… Continue reading Phân biệt too much và too many

Các cấu trúc với Too trong tiếng Anh

Chủ ngữ của câu với too có thể là tân ngữ của động từ nguyên thể theo sau. Đại từ tân ngữ không được dùng sau động từ nguyên thể trong trường hợp này. Ví dụ: The water is too salty to drink. (Nước quá mặn để uống.) KHÔNG DÙNG: The water is too salty to drink it. Tuy… Continue reading Các cấu trúc với Too trong tiếng Anh

Cách sử dụng Too trong tiếng Anh (tiếp)

Too thường không được dùng trước tính từ + danh từ. Ví dụ: I put down the bag because it was too heavy. (Tôi đặt cặp xuống vì nó quá nặng.) KHÔNG DÙNG: …the too heavy bag. She doesn’t like men who are too tall. (Cô ấy không thích đàn ông quá cao.) KHÔNG DÙNG: She doesn’t like too tall… Continue reading Cách sử dụng Too trong tiếng Anh (tiếp)

Cách dùng too trong tiếng Anh

Too có nghĩa là ‘nhiều hơn mức đủ’, ‘nhiều hơn cần thiết’ hay ‘nhiều hơn mức mong muốn’. Ví dụ – It was very cold, but we went out. (Trời rất lạnh nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài.) It was too cold to go out, so we stayed at home. (Trời quá lạnh để ra ngoài nên chúng tôi… Continue reading Cách dùng too trong tiếng Anh

1 số cấu trúc với Time

Có thể lược bỏ giới từ trước một vài thành ngữ thông dụng với time. Ví dụ: He’s busy. Why don’t you come another time? (Tự nhiên hơn… at another time.) (Anh ấy bận. Sao cậu không đến vào lúc khác?) Trong cấu trúc mệnh đề quan hệ sau time, that thường được dùng thay cho when trong văn phong thân mật… Continue reading 1 số cấu trúc với Time

Cách dùng this is the first/last… và through

1. This is the first time… Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành trong các câu có cấu trúc this/it/that is the first/second/third/only/best/worst… Ví dụ: This is the first time that I’ve heard her sing. (Đây là lần đầu tiên tôi nghe cô ấy hát.) KHÔNG DÙNG: This is the first time I hear her sing. That’s… Continue reading Cách dùng this is the first/last… và through

Một số cách dùng khác của This/that

This, that và it có thể dùng để đề cập lại những sự việc hoặc tình huống vừa mới được nói đến hoặc viết về. It ở đây không mang tính chất nhấn mạnh đặc biệt nào. Ví dụ: So she decided to paint her house pink. It upset the neighbours a bit. (Vậy nên cô ấy quyết định sơn nhà màu… Continue reading Một số cách dùng khác của This/that