Give Up trong tiếng Anh mang nghĩa là “từ bỏ”. Người ta sử dụng Give Up diễn tả việc dừng hay kết thúc một việc làm hoặc hành động nào đó Ví dụ: – He finally gave up smoking. (Cuối cùng anh ấy đã từ bỏ thuốc lá.) – Giving up my current job is something I’ve always wanted… Continue reading Cấu trúc Give up trong tiếng Anh
Category: Tiếng Anh
Cấu trúc Impossible trong tiếng Anh
Chúng ta sử dụng Impossible khi muốn nói một điều gì, sự việc, sự kiện gì đó là không thể. Nó không thể xảy ra, tồn tại, thực hiện hay đạt được mục đích. Ví dụ: – He made it impossible for me to say no. Impossible còn được dùng để mô tả một tình… Continue reading Cấu trúc Impossible trong tiếng Anh
Cách sử dụng In addition to trong tiếng Anh
Nguồn gốc của cấu trúc In addition to là danh từ Addition. Addition mang nghĩa là “sự thêm vào”, “điều gì được thêm vào”, hay “phép cộng”. Cả cụm từ In addition to something sẽ mang nghĩa là “ngoài cái gì”, “bên cạnh cái gì”. Ví dụ: – In addition to his penthouse in Dalat, he has a resort… Continue reading Cách sử dụng In addition to trong tiếng Anh
Cấu trúc “in order to” trong tiếng Anh
“In order to” là một liên từ phụ thuộc trong Tiếng Anh, có nghĩa là “để, để mà”. Chúng ta sử dụng “in order to” với động từ nguyên thể để diễn tả mục đích của một việc gì đó. “In order to” đưa đến mục đích hướng vào chủ thể hành động Cấu trúc: S+V+ in… Continue reading Cấu trúc “in order to” trong tiếng Anh
Cấu trúc have been trong tiếng Anh
“Have been”có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói. Ví dụ: I have been listening to music all day. (Tôi đã… Continue reading Cấu trúc have been trong tiếng Anh
Cấu trúc Have got trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh, Have got được dùng với nghĩa là “sở hữu, làm chủ, có,”. Ví dụ: I have got a new dog, his name is Peter. Tớ vừa có một chú chó mới, tên chú ta là Peter. 1. Have got ở dạng khẳng định Công thức: S + have/has got + objects Ý… Continue reading Cấu trúc Have got trong tiếng Anh
Cấu trúc have to và cách dùng
“Have to” thường được xếp vào nhóm các trợ động từ tình thái, nhưng thực tế nó không phải là một động từ tình thái (động từ khuyết thiếu). Nó thậm chí không phải là một trợ động từ. Trong cấu trúc have to, “have” là một động từ chính. Cấu trúc chung: S + have to +… Continue reading Cấu trúc have to và cách dùng
Cấu trúc Good at trong tiếng Anh
Cấu trúc Good at được dịch ra là: giỏi, thuần thục, làm tốt một điều gì đó. Cấu trúc: to be good at + N/V-ing Ví dụ: – Linda is good at dancing. Linda nhảy rất tốt. – Minh is good at football. Minh chơi bóng đá giỏi. – Linh is good at Math, she… Continue reading Cấu trúc Good at trong tiếng Anh
Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh
Had better dịch theo ý nghĩa đen có nghĩa là làm cho 1 việc hoặc 1 điều gì đó tốt hơn, cải thiện hơn, mang ý nghĩa chiều hướng tích cực hơn. Thế nhưng, trong tiếng Anh “had better” sẽ được dùng với 1 ý nghĩa như một động từ khuyết thiếu có ý nghĩa là nên làm… Continue reading Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh
Cấu trúc hardly trong tiếng Anh
Cấu trúc hardly trong câu thường mang nghĩa phủ định, được dùng để diễn tả ý nghĩa là “vừa mới”, “khi”, hoặc “hầu như không”. Ví dụ: – Hardly had Bill left the library when the phone rang. (Bill vừa mới rời khỏi thư viện thì điện thoại reo.) – Luna speaks hardly any Chinese. (Luna hầu như không nói được tiếng… Continue reading Cấu trúc hardly trong tiếng Anh