Dấu câu trong tiếng Anh: Dấu phẩy (phần 2)

1. Thứ tự từ không thông dụng

Nếu từ và các nhóm từ được đặt ở vị trí không thông dụng hoặc làm gián đoạn sự liên tục của một câu, chúng ta luôn ngăn cách chúng bằng dấu phẩy.
Ví dụ:
My father, however, did not agree.
(Bố tôi, tuy nhiên, không đồng ý.)

Hai dấu phẩy là cần thiết trong trường hợp này.
KHÔNG DÙNG: Andrew Carpenter the deputy sales manager, was sick.

2. Tính từ

Sau be và các động từ nối khác, dấu phẩy luôn được đặt giữa các tính từ.
Ví dụ:
The cowboy was tall, dark and handsome.
(Chàng cao bồi cao ráo, ngăm đen và điển trai.)

Trước danh từ, chúng ta thường dùng dấu phẩy giữa các tính từ đưa thông tin cùng loại.
Ví dụ:
This is an expensive, ill-planned, wasteful project.
(Đây là môt dự án đắt đỏ, tồi tệ và lãng phí.)

Dấu phẩy đôi khi được lược bỏ giữa các tính từ ngắn.
Ví dụ:
a tall (,) dark (,) handsome cowboy.

Không được lược bỏ dấu phẩy khi tính từ hoặc các bổ ngữ từ đề cập đến những phần khác nhau của sự vật.
Ví dụ:
a green, red and gold carpet (một tấm thảm xanh, đỏ và vàng)
KHÔNG DÙNG: a green red…
concrete, glass, and plastic buildings. (những toà nhà làm từ bê tông, kính và nhựa)

Không dùng dấu phẩy trước danh từ khi tính từ đưa ra thông tin khác loại.
Ví dụ:
Have you ever met our handsome new financial director?
(Cậu từng gặp giám đốc tài chính mới đẹp trai của chúng tôi chưa?)
KHÔNG DÙNG: …our handsome, new, financial director?

3. Nhóm từ xác định

Khi danh từ có các nhóm từ xác định theo sau thể hiện rõ ai hay cái gì đang được nói đến, chúng ta không dùng dấu phẩy.

Ví dụ

– The driver in the Ferrari was cornering superbly.
(Tài xế chiếc xe Ferrari đang cua một cách điệu nghệ.) (Cụm ‘in the Ferrari’ xác định ‘the driver’.)
KHÔNG DÙNG: The driver, in the Ferrari, was cornering superbly. HAY The driver in the Ferrari, was cornering superbly.