Prefer mang nghĩa “thích hơn”, nó được sử dụng để diễn tả sự yêu thích một cái gì đó hơn một cái gì của người nói mà có thể không nói rõ hoặc nói rõ đối tượng được so sánh.
Các cấu trúc
1. Prefer something to something
Cấu trúc: S + Prefer + N1 (+ to + N2)
Dùng để diễn tả sự yêu thích cái gì hơn (hơn cái gì)
Ví dụ:
– I prefer this T-shirt to the one you wore yesterday
Tôi thích chiếc áo phông này hơn chiếc mà bạn đã mặc ngày hôm qua
2.2. Prefer V-ing to V-ing
Cấu trúc: Prefer + V-ing (+ to + V-ing)
Dùng để diễn tả việc thích làm cái gì hơn cái gì.
Ví dụ:
– We prefer playing football to play badminton
Chúng tôi thích chơi bóng đá hơn cầu lông
2.3. Would prefer
Cấu trúc: S + Would prefer + N/ to V
Dùng diễn tả việc thích một cái gì đó
Ví dụ:
– She would prefer to stay here
Bà ấy muốn ở lại đây hơn
2.4. Prefer to V
Cấu trúc: Prefer + to V
Dùng để diễn tả việc thích làm cái gì hơn
Ví dụ:
– I prefer to play piano
Tớ thích chơi piano