1. by oneself
By myself/oneself…có nghĩa ‘một mình, không ai đi cùng’ hoặc ‘không có sự giúp đỡ’.
Ví dụ:
I often like to spend time by myself.
(Tôi thường thích dành thời gian một mình.)
Do you need help? ~ No, thanks. I can do it by myself.
(Cậu có cần giúp không. ~ Không, cảm ơn. Tớ có thể tự làm.)
2. -selves và each other/one another
Chú ý sự khác nhau giữa -selves và each other/one another.
Ví dụ:
They talk to themselves a lot. (Mỗi người trong họ nói với chính mình.)
They talk to each other a lot. (Mỗi người trong họ nói với nhau.)
3. Own
Không có đại từ phản thân sở hữu. Thay vào đó ta dùng my own, your own,…
Ví dụ:
I always type my own letters. (Tôi luôn tự đánh máy thư của mình.)
KHÔNG DÙNG: …myself’s letters.
The children have both got their own rooms. (Bọn trẻ đều có phòng riêng của mình.)
4. Khi nào không dùng đại từ phản thân
Các động từ nhất định (wash, dress, shave) có thể có đại từ phản thân trong các ngôn ngữ khác nhưng trong tiếng Anh thì không.
Ví dụ:
Do you shave on Sunday? (Anh có cạo râu vào chủ nhật không?)
KHÔNG DÙNG: Do you shave yourself on Sunday?
Tuy nhiên, nếu cần đại từ phản thân vẫn có thể dùng để làm rõ ai là người làm hành động.
Ví dụ:
She’s old enough to dress herself now. (Con bé giờ đủ lớn để tự mặc đồ rồi.)
The barber shaves all the people in the town who don’t shave themselves. So does he shave himself or not?
(Người thợ cạo cạo râu cho tất cả những người không tự cạo râu được trong thị trấn. Vậy anh ấy có tự cạo râu cho mình hay không?)